Slide background
Slide background
Slide background
Slide background
Slide background
Điều lệ hoạt động Hội Điều lệ Hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam tại Nhật Bản Chương 1 [Điều khoản...

Điều lệ hoạt động Hội

Điều lệ Hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam tại Nhật Bản

Chương 1 [Điều khoản chung]
Điều 1[Tên gọi]
Hiệp hội có tên gọi là: Hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam tại Nhật Bản.
Điều 2[Văn phòng]
Văn Phòng 1 : Đặt tại Tokyo – Nhật Bản.
Văn phòng 2 : Đặt tại thành phố Gunma – Nhật Bản.

Chương 2 [Mục đích, nội dung hoạt động]
Điều 3「Mục đích」
Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam được thành lập với mục đích tập trung những doanh nghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Nhật nhằm giao lưu, nâng cao tình thân thiết sự tin tưởng lẫn nhau giữa các doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy việc hợp tác thương mại, đầu tư, du lịch và chuyển giao kỹ thuật giữa hai nước Nhật Bản và Việt Nam.
Điều 4「Nội dung hoạt động」
Để đạt được mục đích nêu ở điều 3, hiệp hội tổ chức nội dung hoạt động như sau:

  1. Tập hợp mạng lưới những doanh nghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Nhật để nâng cao sự thân thiết của các hội viên
  2. Hoạt động giúp duy trì mối quan hệ truyền thống giữa Việt Nam và Nhật Bản
  3. Bên cạnh việc tổ chức đào tạo kiến thức pháp luật và kiến thức về kinh doanh, hội còn hỗ trợ hoạt động bảo vệ quyền lợi và lợi ích của hội viên.
  4. Hội là nhịp cầu nối giữa cơ quan của chính phủ hay giữa các doanh nghiệp của hai nước Nhật Bản, Việt Nam.
  5. Hội có một số hoạt động liên quan để thực hiện được mục đích và nội dung hoạt động nêu trên.

Chương 3[Hội viên]
Điều 5: [Hội viên]
Hiệp hội chia ra 3 loại hội viên như sau, hội viên chính thức là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Nhật Bản và tổ chức quỹ phi lợi nhuận (dưới đây gọi là “tư cách pháp nhân”).

  1. Hội viên chính thức: là cá nhân tán thành với mục đích của hội và đơn đăng ký gia nhập hiệp hội được chấp thuận (theo nội dung quy định tại điều 6) ngoại trừ pháp nhân (được quy định tại mục 2)
  2. Hội viên Liên Kết (đặc biệt): là cá nhân có kinh nghiệm và tri thức có cống hiến trong việc điều hành hiệp hội, cá nhân này tán thành điều lệ hiệp hội và mục đích của hội, tự nguyện nộp đơn đăng ký gia nhập hiệp hội được chấp thuận (theo nội dung quy định tại điều 6).
  3. Hội viên danh dự: là cá nhân được Chủ tịch Hiệp hội tiến cử trong số những người có cống hiến cho phát triển của Hiệp hội và sự tiến cử đó được các ủy viên trong ban chấp hành hiệp hội công nhận.

Điều 6[Kết nạp hội viên]
Để trở thành hội viên (ngoại trừ hội viên danh dự) cần phải làm đơn xin gia nhập và đơn phải nhận được sự chấp thuận theo đúng quy định của ban chấp hành hội.

Điều 7[Kinh phí]
Để có kinh phí cho hoạt động của hội, hội viên phải đóng phí gia nhập hội và hội phí theo như quy định trong buổi đại hội.
(2) Hội viên danh dự thì không cần phải đóng phí gia nhập hội và hội phí.

Điều 8[Ra khỏi hiệp hội]

Hội viên có thể ra khỏi Hiệp hội bất cứ khi nào sau khi nộp đơn theo như quy định của ban chấp hành hội.
Điều 9[Khai trừ hội viên]
Căn cứ theo quyết định của đại hội, hiệp hội có thể khai trừ hội viên trong những trường hợp sau đây.
(1)Vi phạm điều lệ hiệp hội
(2)  Gây tổn hại đến uy tín của hội hoặc cố ý vi phạm mục đích hoạt động của hội
(3)  Khi có lý do chính đáng bắt buộc phải khai trừ hội viên

Điều 10[Mất tư cách hội viên]
Hội viên sẽ bị mất tư cách trong điều 8,9 nêu trên và trong những trường hợp sau đây.
(1) Khi toàn bộ hội viên biểu quyết bỏ tư cách hội viên
(2) Hội viên bị mất năng lực hành vi nhân sự hoặc hội viên bên cạnh phải người giám hộ
(3) Khi hội viên tử vong hoặc hội viên được báo mất tích
(4) Khi hiệp hội bị giải tán. 
 

Điều 11[Quyền lợi và nghĩa vụ của hội viên bị mất tư cách]
Đối với những hội viên bị mất tư cách theo như quy định trong điều 8,9,10 thì hội viên sẽ mất quyền lợi hội viên, miễn trừ mọi trách nhiệm, chức vụ trong hội.
Tuy nhiên đối với những trách nhiệm mà hội viên chưa hoàn thành thì không được miễn trừ.
2. Nếu hội viên bị mất tư cách sẽ không được trả lại phí gia nhập hội và hội phí đã nộp.

Chương 4[Đại hội]

Điều 12[Đại hội]
Đại hội bao gồm là đại hội định kỳ và đại hội lâm thời. Đại hội định kỳ được tổ chức trong vòng 3 tháng sau khi kết thúc năm hoạt động, đại hội lâm thời được tổ chức trong trường hợp khi có yêu cầu.

Điều 13[Cấu thành]
Đại hội cấu thành khi có toàn bộ hội viên.

Điều 14[Quyền hạn]

  1. Đại hội quyết định các điều khoản sau.
  2. Bổ nhiệm và phế nhiệm ủy viên ban chấp hành và ủy viên ban kiểm tra
  3. Quy định các khoản chi phí chẳng hạn như khoản thu nhập của ủy viên ban chấp hành và ủy viên ban kiểm tra
  4. Xem xét bảng đối chiếu các khoản thu chi, hồ sơ công nợ, hồ sơ tính toán khoản tổn thất và những giấy tờ liên quan
  5. Thay đổi điều lệ
  6. Giải thể và xử lý tài sản còn lại của hội
  7. Ngoài ra phổ biến quy định hiệp hội đã thông qua và nội dung của điều lệ cho hội viên

Điều 15[Triệu tập]
Ngoại trừ trường hợp đã quy định ở trên, ban chấp hành hiệp hội có thể triệu tập đại hội khi thấy cần thiết.
2 Ban chấp hành gửi thư mời đến cho các thành viên trong hiệp hội 5 ngày trước khi diễn ra đại hội
3 Trên 1/10 tổng số hội viên có quyền biểu quyết của hiệp hội có thể yêu cầu tổ chức đại hội sau khi trình bày rõ lý do và nội dung cần thiết để tổ chức đại hội với ban chấp hành đại hội.

Điều 16[Trưởng ban tổ chức đại hội]
Trưởng ban tổ chức đại hội là người đại diện của ban chấp hành.
2 Trong trường hợp trưởng ban tổ chức gặp sự cố không thể tham dự đại hội thì phải chọn lựa một hội viên khác trong hiệp hội thay thế làm trưởng ban.

Điều 17[Quyền biểu quyết]
Mỗi một hội viên chỉ có 1 phiếu biểu quyết.

Điều 18[Biểu quyết]
Nội dung để được thông qua trong đại hội phải nhận được sự chấp thuận của hơn 1/2 tổng số hội viên của hội.

2 Tuy nhiên trong trường hợp sau thì theo nguyên tắc quá bán có nghĩa là phải được sự chấp thuận của trên 2/3 tổng số hội viên của hội

(1) Khai trừ hội viên
(2) Bãi nhiệm ủy viên ban kiểm tra
(3) Thay đổi điều lệ
(4) Giải thể hiệp hội
(5) Ngoài ra, nội dung hiệp hội thông qua

Điều 19[Đại diện tham dự]
Hội viên không thể dự đại hội có thể ủy quyền cho người đại diện thay mặt. Trong trường hợp này người đại diện phải trình giấy tờ chứng nhận được ủy quyền.

Điều 20[Tham dự bằng cách gửi văn bản hay hình thức điện tín]
Trường hợp hội viên không thể tham dự đại hội có thể gửi văn bản hay điện tín để biểu quyết những vấn đề của đại hội.
2 Văn bản hay điện tín để biểu quyết những vấn đề của đại hội phải được gửi đến đúng thời hạn được ghi trên thông báo triệu tập đại hội.
3 Việc biểu quyết theo hình thức nêu trên sẽ được cộng vào số phiếu biểu quyết của những hội viên có tham dự đại hội.

Điều 21[Tóm tắt quyết định và báo cáo của đại hội]
Trường hợp ủy viên ban chấp hành hoặc hội viên đưa ra nội dung cần được đại hội thông qua, nội dung này nếu được sự đồng ý của toàn bộ hội viên bằng văn bản hay điện tín thì nội dung này được xem như là đã được đại hội biểu quyết thông qua.
2 Ủy viên ban chấp hành phải gửi bản báo cáo đại hội cho toàn bộ hội viên, tuy nhiên trường hợp hội viên thấy không cần phải nhận bản báo cáo hay đã có bản báo cáo thì phải gửi văn bản hay điện tín đến thông báo cho hiệp hội.  

Điều 22[Biên bản của đại hội]
Biên bản của đại hội được ghi chép theo quy định của hiệp hội.
2 Trưởng ban tổ chức đại hội và các ủy viên ban chấp hành tham dự đại hội phải ký tên và đóng dấu vào biên bản của đại hội.

Chương 5[Ủy viên ban quản trị]

Điều 23[Số lượng]
Hiệp hội có số lượng ủy viên ban chấp hành và ủy viên ban kiểm tra

  1. Ủy viên ban chấp hành nhiều hơn 3 người
  2. Ủy viên ban kiểm tra nhiều hơn 1 người

2 Trong số các ủy viên ban chấp hành phải chọn ra 1 người đại điện được gọi là chủ tịch hiệp hội.
3 Trong số các ủy viên ban chấp hành phải chọn ra 1 người đại điện gọi là phó chủ tịch hiệp hội.

Điều 24[Bầu chọn ủy viên ban quản trị]
Ủy viên ban chấp hành và ủy viên ban kiểm tra được bầu chọn trong buổi đại hội.
2 Chủ tịch, phó chủ tịch và ủy viên thường trực của ban chấp hành sẽ được bầu chọn trong số thành viên của ban chấp hành tại cuộc họp ban chấp hành hiệp hội.

Điều 25[Quyền hạn và nghĩa vụ của Ban chấp hành]
Ủy viên ban chấp hành là thành viên của ban chấp hành hiệp hội, thực việc chức năng có trong quy định và điều lệ của hiệp hội.
2 Người đại diện của ban chấp hành là người đứng tên đại diện pháp nhân của hiệp hội điều hành công việc có ghi trong quy định và điều lệ của hiệp hội, ủy viên thường trực phụ trách công việc của ban chấp hành quy định.

Điều 26[Quyền hạn và nghĩa vụ của Ban kiểm tra]
Ủy viên ban kiểm tracó chức năng kiểm tra việc ban chấp hành thực hiện các hoạt động của hội và làm báo cáo về những nội dung đã kiểm tra theo đúng quy định và điều lệ của hiệp hội.
2 Ủy viên ban kiểm tra bất cứ lúc nào cũng có thể trình báo cáo về tình trạng tài sản, tình hình thực hiện các hoạt động của hiệp hội theo như yêu cầu của ủy viên ban chấp hành và người cần sử dụng thông tin của báo cáo.

Điều 27[Nhiệm kỳ ủy viên ban quản trị]
Nhiệm kỳ của ban chấp hành là trong vòng 2 năm sau khi được bầu chọn và nhiệm kỳ sẽ kết thúc tại thời điểm đại hội tổng kết những hoạt động trong nhiệm kỳ hoàn tất
2 Nhiệm kỳ của ban kiểm tra là trong vòng 2 năm sau khi được bầu chọn và nhiệm kỳ sẽ kết thúc tại đại hội tổng kết những hoạt động trong nhiệm kỳ hoàn tất
3 Nhiệm kỳ của ban chấp hành và ban kiểm tra dự bị sẽ chấm dứt khi kết thúc.nhiệm kỳ của ban chấp hành và ban kiểm tra tiền nhiệm.
4 Theo điều 23 nêu trên quy định số người trong ban chấp hành, trong trường hợp ủy viên ban chấp hành hay ủy viên ban kiểm tra xin ra khỏi hiệp hội (từ nhiệm) hay mãn hạn nhiệm kỳ thì cho đến khi bầu chọn được người mới ủy viên ban chấp hành hay ủy viên ban kiểm tra này vẫn có nghĩa vụ, quyền lợi trong hội.

Điều 28[Bãi nhiệm ủy viên ban quản trị]
Tùy theo quyết định của đại hội có thể bãi nhiệm ban chấp hành. Tuy nhiên trong trường hợp bãi nhiêm ban kiểm tra thì phải theo nguyên tắc quá bán có nghĩa là phải có được sự chấp thuận của hơn 2/3 tổng hội viên của hội.

Điều 29[Thu nhập của ủy viên ban quản trị]
Lợi nhuận từ tài sản của hội được dùng để chi trả lương, thưởng của ban chấp hành ngoài ra còn dùng để chi phí cho hoạt động của hội, các khoản chi này sẽ được bàn thảo và quyết định trong đại hội.

Chương 6[Ban chấp hành]

Điều 30[Cấu thành]
Trong hiệp hội có ban chấp hành
2 Ban chấp hành được cấu thành từ các ủy viên của ban chấp hành

Điều 31[Quyền hạn]
Ủy viên ban chấp hành làm công việc như sau

  1. Quyết định nội dung hoạt động thường vụ của hội
  2. Kiểm tra hoạt động thường vụ của ban chấp hành
  3. Bầu chọn và bãi nhiệm người đại diện và ủy viên thường vụ của ban chấp hành

Điều 32[Triệu tập]
Ban chấp hành triệu tập ủy viên
2 Trường hợp người đại diện vắng mặt hay gặp sự cố, ban chấp hành có thể triệu tập tất cả ủy viên trong ban chấp hành.

Điều 33[Biểu quyết]
Ngoại trừ những nội dung liên quan đến vấn đề có lợi hại với hiệp hội thì quyết định của ban chấp hành chỉ được thông qua khi được sự chấp thuận của hơn 1/2 tổng số ủy viên của ban chấp hành có tham dự họp.
2 Không liên quan đến nội dung của mục 1, quyết định của ban chấp hành chỉ được công nhận nếu phù hợp với điều 96 trong luật về tư cách pháp nhân và tổ chức phi lợi nhuận

Điều 34[Biên bản của họp ban chấp hành]
Biên bản của cuộc họp ban chấp hành được ghi chép theo quy định của hiệp hội.
2 Ủy viên và trưởng ban kiểm tra tham dự trong cuộc họp phải ký tên và đóng dấu vào biên bản của đại hội.

Điều 35[Quy định của ban chấp hành]
Những quy định của ban chấp hành hội là những nội dung được thể hiện trong điều lệ hiệp hội và một số nội quy ban chấp hành hiệp hội đề ra.

Chương 7[Kế toán]

Điều 36[Năm tài chính]
Năm tài chính của hiệp hội từ ngày 1 tháng 9 năm bắt đầu nhiệm kỳ cho đến ngày 31 tháng 8 của năm kết thúc nhiệm kỳ.

Điều 37[Kế hoạch và dự toán thu chi]
Kế hoạch và dự toán thu chi phải được người đại diện ban chấp hành soạn thảo trước ngày bắt đầu nhiệm kỳ và phải được sự chấp thuận của ban chấp hành. Trong trường hợp muốn thay đổi thì cũng phải làm lại đầy đủ từng bước như ban đầu.
2 Những hồ sơ trên phải được lưu tại văn phòng của hội trong suốt nhiệm kỳ.
3 Trong trường hợp vạn bất đắc dĩ không thể lập dự toán thì người đại diện của ban chấp hành có thể căn cứ theo quyết định của đại hội nghĩa là sẽ thu chi giống như nhiệm kỳ trước cho đến khi dự toán mới được thông qua.
4 Những khoản thu chi ở hạng mục trên sẽ được đưa vào trong khoản dự toán mới.

Điều 38[Báo cáo thu chi và quyết toán]
Sau khi kết thúc nhiệm kỳ người đại diện ban chấp hành phải soạn thảo hồ sơ dưới đây, hồ sơ này được ban kiểm tra tiếp nhận, sau khi ban chấp hành thông qua, sẽ được trình lên đại hội định kỳ. Mục 1, 2 là nội dung báo cáo, mục 3 đến mục 5 là nội dung cần được thông qua.

  1. Báo cáo thu chi
  2. Chứng từ đi kèm báo cáo thu chi
  3. Bảng đối chiếu công nợ
  4. Hồ sơ tính toán khoản tổn thất (hồ sơ về việc tăng giảm tài sản của hiệp hội)
  5. Chứng từ đi kèm bảng đối chiếu công nợ và hồ sơ tính toán khoản tổn thất (hồ sơ về việc tăng giảm tài sản của hiệp hội)

Ngoài những hồ sơ nêu trên, văn phòng hiệp hội còn lưu lại báo cáo của ban kiểm tra trong vòng 5 năm, điều lệ hiệp hội và danh sách hội viên.

Điều 39[Tiền dư]
Không phân chia tiền dư của hội.

Chương 8[Tiền quỹ]

Điều 40[Tiền quỹ]
Theo quy định của điều 131 trong luật về tư cách pháp nhân thì hội viên hay bên thứ ba có thể yêu cầu được biết về khoản tiền quỹ của hiệp hội.
2 Ban chấp hành chịu trách nhiệm trong việc thu, phân chia và chuyển khoản tiền quỹ.
3 Tiền quỹ đã nộp sẽ không được hoàn trả cho đến khi có sự đồng ý của quản lý quỹ.
4 Hồ sơ để hoàn trả quỹ, tổng số tiền quỹ hoàn trả được thông qua trong đại hội định kỳ, địa điểm, cách thức hoàn trả và những mục cần thiết liên quan sẽ do ban chấp hành quyết định.
5 Ngoài ra việc thu, quản lý và hoàn trả quỹ sẽ được thực hiện căn cứ theo “quy định về việc sử dụng tiền quỹ” do ban chấp hành quyết định.

Chương 9[Thay đổi điều lệ và giải thể]

Điều 41[Thay đổi điều lệ]
Điều lệ có thể thay đổi tùy vào quyết định của đại hội.

Điều 42[Giải thể]
Căn cứ vào quyết định của đại hội hay lý do liên quan đến luật pháp có hiệp hội có thể giải thể.

Chương 10[Cách thức thông báo chung]

Điều 43[Cách thức thông báo chung ]
Những thông báo chung của hội sẽ được dán tại vị trí dễ thấy trong văn phòng hiệp hội.

Chương 11[Phụ lục]

Điều 44[Bắt đầu hoạt động]
Hiệp hội được thành lập và bắt đầu hoạt động từ ngày 31 tháng 8 năm 2014.

CHỨNG NHẬN SAO Y

Ngày 2 tháng 9 năm 2013

Công chứng viên                                             : 01040021   AKIYAMA TOSHINOBU
Tư pháp trực thuộc                                          : Cục tư pháp Tokyo
Tòa thị chính thực hiện công chứng                : Công chứng tại tòa thị chính Kanda Tokyo Chiyodaku Kajichou 1-9-4
Mã số đăng ký quản lý của đối tượng yêu cầu             : 13-0104002102001923
Loại hồ sơ của đối tượng yêu cầu                    : Chứng nhận đăng ký điện tử
Ngày chứng nhận của đối tượng yêu cầu        : Ngày 2 tháng 9 năm 2013
Công chứng viên xử lý đối tượng yêu cầu       : 01040021   AKIYAMA TOSHINOBU
Tư pháp trực thuộc                                          : Cục tư pháp Tokyo
Tòa thị chính thực hiện công chứng                : Công chứng tại tòa thị chính KandaTokyo Chiyodaku Kajichou 1-9-4

Chứng nhận

Chứng nhận rằng nội dung điều lệ có nội dung giống như bản đăng ký bằng thư tín đang được bảo lưu 

Ý KIẾN BẠN ĐỌC